BÀI TUYÊN TRUYỀN
NGHỊ ĐỊNH 06; NGHỊ ĐỊNH 07/2025
Ngày 08/01/2025 Chính phủ ban hành Nghị định 06/2025 quy định về lĩnh vực chứng thực và nuôi con nuôi: Nghị định số 06/2025/NĐ-CP ngày 08/01/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về nuôi con nuôi (có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành).
Ngày 09/01/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực (có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành).
Hai Nghị định này đã tạo bước đột phá, bước cải cách mạnh mẽ, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi về thời gian, chi phí đi lại cho người dân, doanh nghiệp.
Để Cán bộ, Công chức, nhân dân trên địa bàn phường Vạn Thạnh kịp thời biết được các quy định mới pháp luật trong hoạt động chứng thực, hộ tịch, nuôi con nuôi cụ thể dung sau:
Về lĩnh vực chứng thực:
1. Chứng thực bản sao từ bản chính
Bổ sung thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính của UBND cấp xã: chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận.
2. Về thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch:
Người yêu cầu chứng thực xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc xuất trình Căn cước điện tử và nộp 01 (một) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:
a) Dự thảo hợp đồng, giao dịch;
b) Bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng.
* Về giấy tờ xuất trình khi thực hiện TTHC
- Sửa đổi, bổ sung giấy tờ xuất trình khi thực hiện thủ tục: cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực chữ ký; chứng thực chữ ký người dịch; cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực.
- Theo đó, người yêu cầu cấp bản sao/chứng thực có thể xuất trình các loại giấy tờ sau khi thực hiện TTHC: bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc Căn cước điện tử.

Người dân đến thực hiện các thủ tục về hộ tịch, chứng thực tại Bộ phận 1 cửa UBND phường Vạn Thạnh
Về lĩnh vực hộ tịch:
- Giấy tờ xuất trình khi đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch: Người yêu cầu phải xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước, Căn cước điện tử, Giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Đối với việc đăng ký khai sinh, khai tử: Trường hợp người yêu cầu đã nộp bản điện tử Giấy chứng sinh, Giấy báo tử hoặc cơ quan đăng ký hộ tịch đã khai thác được dữ liệu điện tử có ký số của Giấy chứng sinh, Giấy báo tử thì không yêu cầu người dân nộp bản giấy. Đồng thời, khi đăng ký khai sinh trong trường hợp cha mẹ trẻ đã đăng ký kết hôn, trên cơ sở thông tin về Giấy chứng nhận kết hôn mà người dân cung cấp trong Tờ khai, cơ quan đăng ký hộ tịch không yêu cầu người dân phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn mà tự tra cứu thông tin cha mẹ của trẻ trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh thông qua kết nối với cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Đối với thủ tục kết hôn; nhận cha, mẹ, con: có thể nộp hồ sơ qua 3 hình thức trực tiếp, bưu chính, trực tuyến. Đồng thời, đối với thủ tục đăng ký kết hôn (kể cả đăng ký kết hôn tại UBND cấp huyện và UBND cấp xã), cơ quan đăng ký hộ tịch tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của người yêu cầu đăng ký kết hôn trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh thông qua kết nối với cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, không yêu cầu người dân cung cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
- Về việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Không cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để đăng ký kết hôn trong nước (kể cả UBND cấp huyện và UBND cấp xã). Chỉ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.
Theo đó, cơ quan đăng ký hộ tịch tự tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh thông qua kết nối với cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không tra cứu được do chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu thì cơ quan đăng ký hộ tịch phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc xác minh. Thời hạn xác minh là trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu xác minh, UBND cấp xã nơi nhận được đề nghị xác minh có trách nhiệm kiểm tra, xác minh và gửi kết quả về tình trạng hôn nhân của người đó về cơ quan yêu cầu.
Về lĩnh vực nuôi con nuôi:
- Trách nhiệm của UBND cấp xã: Định kỳ 06 tháng rà soát, đánh giá việc trẻ em cần được nhận làm con nuôi đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em không nơi nương tựa đang được cá nhân, gia đình, tổ chức tạm thời nuôi dưỡng. Nếu có công dân Việt Nam thường trú trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì UBND cấp xã xem xét giải quyết. Nếu không có công dân Việt Nam thường trú ở trong nước nhận thì UBND cấp xã có văn bản gửi kèm hồ sơ của trẻ gửi Sở Tư pháp để tìm người nhận trẻ em làm con nuôi đồng thời báo cáo UBND huyện để biết.
- Về thành phần hồ sơ của người nhận con nuôi:
+ Phiếu Lý lịch tư pháp quy định trong thành phần hồ sơ của người nhận con nuôi là Phiếu Lý lịch tư pháp số 1. Phiếu Lý lịch tư pháp điện tử được áp dụng trong trường hợp người dân nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến.
+ Đối với Giấy tờ tùy thân như: Hộ chiếu/Căn cước công dân, Thẻ căn cước công dân/Chứng minh nhân dân thì UBND cấp xã nơi đăng ký việc nuôi con nuôi tự tra cứu thông tin, dữ liệu về nhân thân, về tình trạng hôn nhân của người nhận con nuôi từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, không yêu cầu nộp bản giấy của các loại giấy tờ này.
+ Đối với văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi: Trường hợp người nhận con nuôi và nơi ở hiện tại khác nhau, thì UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú trực tiếp xác minh trong 5 ngày làm việc hoặc có văn bản đề nghị UBND cấp xã nơi ở hiện tại của người nhận con nuôi thực hiện xác minh.
- Về việc lấy ý kiến: Khi xét thấy người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi có đủ điều kiện theo quy định, UBND cấp xã tổ chức lấy ý kiến đồng ý những người quy định tại Điều 21 Luật Nuôi con nuôi trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày lấy ý kiến. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ thời điểm kết thúc thời hạn thay đổi ý kiến, UBND cấp xã tiến hành đăng ký nuôi con nuôi và tổ chức giao nhận con nuôi. Việc giao nhận con nuôi phải có mặt của cha, mẹ nuôi; cha, mẹ đẻ; người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và người được nhận làm con nuôi.
Trường hợp cha, mẹ nuôi hoặc cha, mẹ đẻ của trẻ em mà một trong hai người vì lý do khách quan không thể có mặt tại buổi giao nhận con nuôi thì phải có ủy quyền của người kia.
Công chức Tư pháp – Hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi và trao Giấy Chứng nhận nuôi con nuôi trong nước cho bên giao, bên nhận. Bản điện tử Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước được gửi qua Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân hoặc qua hộp thư điện tử cá nhân. Việc giao nhận con nuôi phải lập thành biên bản, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên và đại diện UBND cấp xã nơi giải quyết việc nuôi con nuôi./.